Monday, December 14, 2009

Cây thuốc quanh ta

Cây thuốc quanh ta

CÂY DÀNH DÀNH
Cây nhỏ, cao khoảng 1 – 2m, cành màu nâu, có rãnh dọc. Lá mọc đôi hay mọc vòng 3, hình trái xoan, mặt trên nhẵn bóng có màu lục sẫm, mặt dưới màu rất nhạt. Lá kèm to, hoa mọc đơn độc ở đầu cành, 6 cánh màu trắng rất thơm; hoa nở vào tháng 3 – 5; quả hình trứng, khi chín có màu vàng, hạt dẹt.
Chữa đau mắt đỏ: Lá Dành dành tươi rửa sạch dùng, đắp vào mắt bị đau
Chữa ho ra máu: Quả Dành dành khô (Chi tử), Chi tử 20g sao với 20g Hoa hoè, 20g Cát căn rồi sắc lên, hoà với ít muối, uống
Chữa chảy máu cam, bỏng nước sôi: Chi tử đốt thành than, tán nhỏ, thổi vào mũi để cầm chảy máu cam hoặc hoà với lòng trắng dùng để chữa bỏng nước sôi.
Chữa viêm gan do virus: Chi tử 12g, Nhân trần 30g, Vỏ cây đại 10g, sắc lấy nước uống.
CÂY KHẾ
Khế còn gọi là Dương lão – Ngũ liễm. Dùng tươi, thu hái quả quanh năm.
Công dụng: Chữa dị ứng, lở loét, sưng đau, làm nước giải khát, trừ các mùi hôi…
Chữa lở sơn, dị ứng, mẩn ngứa, sưng đau: Lá khế (cả cành non và hoa) 100 – 200g, nước 4 – 5 lít; đun sôi trong 15 phút, xông và tắm, lá sát lên nơi mẩn ngứa, lở loét.
Chữa khát háo và bệnh chảy máu chân răng, viêm lợi: Nước ép quả Khế chua 50ml; nước ép quả Cam 50ml; thêm đường đủ ngọt uống trong ngày.
MĂNG CỤT
Măng cụt còn có tên gọi là Sơn trúc tử, Măng cụt, Staniê.
Bộ phận dùng quả và vỏ quả. Vào mùa quả chín, hái quả chín tách riêng vỏ và hạt, vỏ quả phơi khô.
Công dụng: Áo hạt măng cụt chín mát bổ; vỏ quả sát khuẩn, làm săn niêm mạc, cầm ỉa chảy: vỏ quả khô 25 – 30g, dùng dạng nước sắc.
Chữa ỉa chảy: Vỏ quả Măng cụt khô 20g, vỏ cạo cây Ổi khô hay vỏ thân cây Ổi 12g, sắc với 300ml nước còn 100ml chia uống 2 lần trong ngày.
Đức Lợi

No comments:

Post a Comment

Post a Comment